Sau kết quả đầy thất vọng tại Australia hồi đầu năm, Hamilton đã đánh dấu phong độ ấn tượng tại Malaysia, Bahrain và mới nhất là Chinese Grand Prix.
Bằng việc kết thúc 54 vòng đua với thời gian 1 giờ 36 phút 52.810 giây, bỏ xa người về nhì là đồng đội Nico Rosberg đến 18.686 giây, Hamilton đã lần thứ 3 lên ngôi tại Trung Quốc. Anh và Rosberg cũng xuất sắc mang về chiến thắng kép thứ 3 liên tiếp cho Mercedes ở mùa giải năm nay.
![]() |
| Hamilton xuất sắc thắng chặng Chinese Grand Prix. |
Phát biểu trên bục nhận giait, Hamilton cho hay: "Tôi không thể tin nổi với sức mạnh của chiếc xe, thật khó tưởng tượng được những nỗ lực lao động miệt mài của toàn đội. Sau khi xuất phát, tôi chỉ còn mỗi việc là tự chiến đấu với bản thân. Thật vui khi Nico cũng về nhì hôm nay. Một kết quả tuyệt vời với Mercedes".
Diễn biến của Chinese Grand Prix cho thấy, cả Hamilton và Rosberg đã bứt lên ngay từ những phút đầu tiên bất chấp sự cạnh tranh từ các đồng nghiệp đến từ Ferrari và Williams. Thậm chí tới vòng thứ 10, Hamilton cho thấy sự ổn định khi gia tăng khoảng cách với người về nhì lên hơn 10 giây. Nắm trong tay lợi thế đó, anh đã dễ dàng kiểm soát phần còn lại và giành thắng lợi chung cuộc.
![]() |
| Trong khi Rosberg gặp không ít khó khăn để cán đích thứ 2. |
Trong khi đó, Nico Rosberg đã phải nỗ lực rất lớn cho vị trí thứ 2 chung cuộc. Ngay từ vòng đầu, tay đua người Đức là tụt xuống thứ 7 do va chạm với Valtteri Bottas (Williams). Đến vòng kế tiếp, anh nhảy lên vị trí thứ 6 và vượt mặt cả nhà ĐKVĐ thế giới Sebastian Vettel khi hoàn tất vòng 22.
Từ vòng thứ 33 trở đi, Rosberg vấp phải sự cạnh tranh gay gắt từ Fernando Alonso. Song may mắn là sức mạnh vượt trội của chiếc W05 đã giúp anh vượt lên sau vòng 42, đồng thời duy trì tốt lợi thế đó để cán đích vị trí thứ 2 chung cuộc.
Kết quả chung cuộc Chinese Grand Prix:
| Thứ tự | Tay đua | Đội | Vị trí xuất phát | Thành tích | Điểm |
| 1 | Lewis Hamilton | Mercedes | 1 | 1 giờ 36 phút 52.810 giây | 25 |
| 2 | Nico Rosberg | Mercedes | 4 | +18,686 giây | 18 |
| 3 | Fernando Alonso | Ferrari | 5 | +25,765 | 15 |
| 4 | Daniel Ricciardo | Red Bull | 2 | +26,978 | 12 |
| 5 | Sebastian Vettel | Red Bull | 3 | +51,012 | 10 |
| 6 | Nico Hulkenberg | Force India | 8 | +57,581 | 8 |
| 7 | Valtteri Bottas | Williams | 7 | +58,145 | 6 |
| 8 | Kimi Raikkonen | Ferrari | 11 | +83,990 | 4 |
| 9 | Sergio Perez | Force India | 16 | +86,489 | 2 |
| 10 | Daniil Kvyat | Toro Rosso | 13 | +1 vòng | 1 |
| 11 | Jenson Button | McLaren | 12 | +1 vòng | 0 |
| 12 | Jean-Eric Vergne | Toro Rosso | 9 | +1 vòng | 0 |
| 13 | Kevin Magnussen | McLaren | 15 | +1 vòng | 0 |
| 14 | Pastor Maldonado | Lotus | 22 | +1 vòng | 0 |
| 15 | Felipe Massa | Williams | 6 | +1 vòng | 0 |
| 16 | Esteban Gutierrez | Sauber | 17 | +1 vòng | 0 |
| 17 | Kamui Kobayashi | Caterham | 18 | +1 vòng | 0 |
| 18 | Jules Bianchi | Marussia | 19 | +1 vòng | 0 |
| 19 | Max Chilton | Marussia | 21 | +2 vòng | 0 |
| 20 | Marcus Ericsson | Caterham | 20 | +2 vòng | 0 |
| 22 | Romain Grosjean | Lotus | 10 | Bỏ dở cuộc đua | 0 |
| 22 | Adrian Sutil | Sauber | 14 | Bỏ dở cuộc đua | 0 |
















