Trong một thế trận mà West Brom phòng thủ số đông bên phần sân nhà, Arsenal vẫn nỗ lực tạo ra được áp lực liên tục và cuối cùng thì họ cũng được đền đáp với một quả phạt đền ở phút 26 khi Cazorla ngã trong vòng cấm của The Baggies. Tuy nhiên đây sẽ là một quả phạt đền gây tranh cãi khi có vẻ như tác động của hậu vệ trong tình huống đó là Steven Reid chưa đủ để Cazorla bên phía Arsenal té xuống. Tuy nhiên quyết định cuối cùng vẫn là của trọng tài và trên chấm 11 mét, Arteta đã bình tĩnh đánh bại thủ thành Myhill để mở tỉ số trận đấu.
![]() |
| Arteta thực hiện thành công cả 2 quả phạt đền để giúp Arsenal đánh bại West Brom. Ảnh: Getty Images. |
Có được bàn thắng, các cầu thủ Arsenal chơi thanh thoát hơn và tiếp tục duy trì các nỗ lực tấn công bên phần sân West Brom. Nhưng chỉ có 1 bàn thắng được ghi trong hiệp 1 và Arsenal tạm có được lợi thế dẫn trước 1 bàn mong manh sau 45 phút đầu tiên.
Hiệp 2 vẫn là hiệp đấu của Arsenal. Đội chủ nhà vượt hẳn các vị khách West Brom về thời gian kiểm soát bóng và số cơ hội trước khung thành. Nhưng trong một ngày khá vô duyên, các chân sút Arsenal dù thi đấu khá năng nổ nhưng lại hoàn toàn bế tắc ở khâu cuối cùng. Chỉ đến khi Chamberlain bị Chris Brunt phạm lỗi trong vòng cấm sau một pha đi bóng cực kỳ mạnh mẽ và trọng tài cho Arsenal hưởng phạt đền, đội bóng này mới có bàn thắng thứ 2. Người thực hiện vẫn là Arteta và cựu tiền vệ Everton đã sút thành công để giúp Arsenal nhân đôi cách biệt ở phút 64.
Sự kém duyên của các cầu thủ Arsenal còn đeo bám họ cho tới cơ hội ngon ăn nhất ở cuối trận. Podolski nhận bóng ngay khu vực vòng 5 mét 50 với khung thành đã rộng mở trước mắt. Nhưng một thoáng chần chừ của cầu thủ người Đức đã khiến cú sút của anh đi trúng chân hậu vệ West Brom và văng ra ngoài. Đó cũng là pha bóng đáng chú ý cuối cùng của trận đấu.
Kết quả chung cuộc, Arsenal giành chiến thắng 2-0, một trận thắng giúp Arsenal tạm thời vượt qua khó khăn sau những trận đấu thất vọng gần đây. Hy vọng Pháo Thủ sẽ khắc phục được vấn đề phong độ và quay trở lại đường đua với tư cách ứng cử viên sáng giá cho một vị trí dẫn đầu ở giải Ngoại hạng mùa này.
Đội hình thi đấu:
Arsenal: Szczesny; Sagna, Mertesacker, Vermaelen, Gibbs; Arteta, Wilshere; Oxlade-Chamberlain, Cazorla, Gervinho; Giroud.
Dự bị: Martinez, Jenkinson, Squillaci, Coquelin, Ramsey, Rosicky, Podolski.
West Brom: Myhill; Reid, Olsson, McAuley, Ridgewell; Mulumbu, Morrison; Gera, Brunt, Odemwingie; Long.
Dự bị: Popov, Rosenberg, Dorrans, Daniels, Lukaku, Tamas, Fortune.
Lịch thi đấu và kết quả vòng 16 giải Ngoại hạng Anh
Ngày 08/12
Aston Villa 0-0 Stoke
Swansea 3-4 Norwich
Wigan 2-2 Queens Park Rangers
Arsenal 2-0 West Bromwich Albion
Sunderland 1-3 Chelsea
Southampton 1-0 Reading
Ngày 09/12
20h30
Manchester City - Manchester United
22h00
Everton - Tottenham
23h00
West Ham - Liverpool
| Vị trí | Tên đội | Trận | Thắng | Hòa | Thua | G.Bàn | L.Lưới | H.Số | Điểm | |
| 1 | ![]() | Manchester United | 15 | 12 | 0 | 3 | 37 | 21 | 16 | 36 |
| 2 | ![]() | Manchester City | 15 | 9 | 6 | 0 | 28 | 11 | 17 | 33 |
| 3 | ![]() | Chelsea | 16 | 8 | 5 | 3 | 28 | 17 | 11 | 29 |
| 4 | ![]() | Tottenham Hotspur | 15 | 8 | 2 | 5 | 28 | 23 | 5 | 26 |
| 5 | ![]() | West Bromwich Albion | 16 | 8 | 2 | 6 | 24 | 21 | 3 | 26 |
| 6 | ![]() | Arsenal | 16 | 6 | 6 | 4 | 26 | 16 | 10 | 24 |
| 7 | ![]() | Everton | 15 | 5 | 8 | 2 | 25 | 19 | 6 | 23 |
| 8 | ![]() | Swansea City | 16 | 6 | 5 | 5 | 26 | 21 | 5 | 23 |
| 9 | ![]() | Stoke City | 16 | 5 | 8 | 3 | 14 | 12 | 2 | 23 |
| 10 | ![]() | West Ham United | 15 | 6 | 4 | 5 | 19 | 17 | 2 | 22 |
| 11 | ![]() | Norwich City | 16 | 5 | 7 | 4 | 17 | 24 | -7 | 22 |
| 12 | ![]() | Liverpool | 15 | 4 | 7 | 4 | 19 | 18 | 1 | 19 |
| 13 | ![]() | Fulham | 15 | 4 | 5 | 6 | 25 | 26 | -1 | 17 |
| 14 | ![]() | Newcastle United | 15 | 4 | 5 | 6 | 17 | 21 | -4 | 17 |
| 15 | ![]() | Southampton | 16 | 4 | 3 | 9 | 22 | 32 | -10 | 15 |
| 16 | ![]() | Aston Villa | 16 | 3 | 6 | 7 | 12 | 23 | -11 | 15 |
| 17 | ![]() | Wigan Athletic | 16 | 4 | 3 | 9 | 17 | 30 | -13 | 15 |
| 18 | ![]() | Sunderland | 15 | 2 | 7 | 6 | 14 | 21 | -7 | 13 |
| 19 | ![]() | Reading | 15 | 1 | 6 | 8 | 19 | 28 | -9 | 9 |
| 20 | ![]() | Queens Park Rangers | 16 | 0 | 7 | 9 | 13 | 29 | -16 | 7 |















