Hai đội vào trận với nhịp độ khá chậm rãi và đầy cẩn trọng. Mãi đến phút 13, cơ hội đáng chú ý đầu tiên mới được tạo ra. Walcott có đường chuyền khá hiểm cho Persie băng vào đệm bóng cận thành song bóng lại khẽ chạm vào cột dọc khá đáng tiếc.
Có thể thấy Chelsea chủ động đá chậm và rình rập chờ cơ hội tấn công khiến Arsenal gặp không ít khó khăn. Không hiểu vì lí do gì mà 2 đội dường như đá dưới phong độ của mình với một số pha xử lý khá nghiệp dư.
![]() |
Phút 23, Chelsea có pha phản công nguy hiểm với đường căng ngang của Malouda cho Torres nhưng trung vệ Arsenal Koscielny đã kịp thời cản phá.
Càng về cuối hiệp, đội khách càng chơi lơ là trong khi chủ nhà lại có nhiều pha lên bóng khá nét. Phút 41, từ pha đá phạt của Robin van Persie, Koscielny bật cao đánh đầu đưa bóng bật xà ngang khung thành Chelsea. Ít phút sau, Song có đường chuyền tuyệt vời cho Persie tung cú sút sở trường ở góc hẹp nhưng Cech đã xuất sắc cản phá.
Hiệp 2 diễn ra với nhịp độ chậm rãi không khác 45 phút đầu tiên là bao. Arsenal thi đấu có phần nhỉnh hơn nhưng song cơ hội nguy hiểm thực sự mà họ tạo ra vẫn không nhiều.
Phút 61, Walcott phải rời sân bởi chấn thương để nhường chỗ cho Gervinho. Không muốn có một trận hòa, HLV Wenger tiếp tục có sự thay đổi nhân sự với việc tung Diaby, Santos vào sân thay cho Rosicky và Alex Oxlade-Chamberlain. Phía bên kia, đến phút 74, Matteo để Mata rồi Ashley Cole vào sân thay cho hậu vệ trẻ Bertrand.
Trận đấu dần trôi về những phút cuối trong sự tẻ nhạt. Một bên là Chelsea chơi cầm chừng để dưỡng sức và cầu hòa, một bên là Arsenal nỗ lực tấn công nhưng khá bế tắc. Pháo thủ dựa khá nhiều vào Van Persie nhưng chân sút người Hà Lan lại thi đấu dưới phong độ và không để lại nhiều dấu ấn.
Phút 85, nhận đường chuyền của Gervinho, Van Persie có bóng trong vòng cấm Chelsea nhưng lại xử lý khá rườm ra để cơ hội trôi qua đáng tiếc. Hai phút sau, đến lượt đội khách có cơ hội nhưng Sturridge không thể tung ra cú dứt điểm cuối cùng. Trận đấu kết thúc với tỉ số hòa 0-0, kết quả hoàn toàn có thể khiến Matteo và các học trò có thể hài lòng.
Đội hình ra sân:
Arsenal: Szczesny, Sagna, Vermaelen, Koscielny, Gibbs, Song, Ramsey, Rosicky, Oxlade-Chamberlain, Walcott, Van Persie.
Dự bị: Fabianski, Djourou, Santos, Diaby, Coquelin, Gervinho, Chamakh.
Chelsea: Cech, Bosingwa, Cahill, Terry, Bertrand, Essien, Romeu, Malouda, Kalou, Sturridge, Torres.
Dự bị: Turnbull, Ferreira, Cole, Lampard, Mikel, Mata, Meireles.
Lịch thi đấu và kết quả vòng 35 giải Ngoại hạng Anh
Ngày 21/4
18h45
Arsenal 0 - 0 Chelsea
21h
Aston Villa 0 - 0 Sunderland
Fulham 2 - 1 Wigan
Newcastle 3 - 0 Stoke
Bolton 1 - 1 Swansea
Blackburn 2 - 0 Norwich
23h30
QPR 1 - 0 Tottenham
Ngày 22/4
18h30
Man Utd - Everton
22h
Liverpool - West Brom
Wolves - Man City
| Vị trí | Tên đội | Trận | Thắng | Hòa | Thua | G.Bàn | L.Lưới | H.Số | Điểm | |
| 1 | ![]() | Manchester United | 34 | 26 | 4 | 4 | 82 | 28 | 54 | 82 |
| 2 | ![]() | Manchester City | 34 | 24 | 5 | 5 | 85 | 27 | 58 | 77 |
| 3 | ![]() | Arsenal | 35 | 20 | 5 | 10 | 67 | 43 | 24 | 65 |
| 4 | ![]() | Newcastle United | 34 | 18 | 8 | 8 | 53 | 42 | 11 | 62 |
| 5 | ![]() | Tottenham Hotspur | 34 | 17 | 8 | 9 | 57 | 39 | 18 | 59 |
| 6 | ![]() | Chelsea | 34 | 16 | 10 | 8 | 56 | 38 | 18 | 58 |
| 7 | ![]() | Everton | 33 | 13 | 8 | 12 | 38 | 34 | 4 | 47 |
| 8 | ![]() | Liverpool | 33 | 12 | 10 | 11 | 40 | 36 | 4 | 46 |
| 9 | ![]() | Fulham | 34 | 12 | 10 | 12 | 45 | 44 | 1 | 46 |
| 10 | ![]() | Sunderland | 35 | 11 | 11 | 13 | 42 | 41 | 1 | 44 |
| 11 | ![]() | Swansea City | 35 | 11 | 10 | 14 | 39 | 45 | -6 | 43 |
| 12 | ![]() | Norwich City | 35 | 11 | 10 | 14 | 47 | 60 | -13 | 43 |
| 13 | ![]() | West Bromwich Albion | 34 | 12 | 6 | 16 | 40 | 47 | -7 | 42 |
| 14 | ![]() | Stoke City | 34 | 11 | 9 | 14 | 32 | 48 | -16 | 42 |
| 15 | ![]() | Aston Villa | 34 | 7 | 15 | 12 | 35 | 48 | -13 | 36 |
| 16 | ![]() | Queens Park Rangers | 35 | 9 | 7 | 19 | 39 | 57 | -18 | 34 |
| 17 | ![]() | Wigan Athletic | 35 | 8 | 10 | 17 | 34 | 60 | -26 | 34 |
| 18 | ![]() | Blackburn Rovers | 35 | 8 | 7 | 20 | 47 | 73 | -26 | 31 |
| 19 | ![]() | Bolton Wanderers | 33 | 9 | 3 | 21 | 37 | 66 | -29 | 30 |
| 20 | ![]() | Wolverhampton Wanderers | 34 | 5 | 8 | 21 | 34 | 73 | -39 | 23 |

















