Vốn đang có phong độ cao, Fulham dù phải làm khách vẫn không ngần ngại dâng cao tấn công ngay từ những phút đầu. Thế nhưng sự tự tin của thầy trò Martin Jol đã bất ngờ phải nhận gáo nước lạnh. Phút 11, từ quả đá phạt góc của Walcott, Giroud cho thấy khả năng đánh đầu tuyệt hảo của mình với bàn thắng giúp Arsenal có bàn thắng mở tỉ số. Đây cũng là bàn thắng từ pha đánh đầu lần đầu tiên của Pháo thủ ở Premier League mùa này.
Các học trò của HLV Wenger thi đấu khá hưng phấn sau bàn thắng này. Trong khi đó Fulham vẫn thi đấu ngây thơ như thường lệ. Và bàn thắng thứ 2 đến với Arsenal cũng là điều dễ hiểu. Phút 23, hàng thủ đội khách chơi mất tập trung để Arteta băng xuống tung đường căng ngang không thể tuyệt hơn để Podolski đệm bóng cận thành không cho Schwarzer cơ hội nào để cản phá.
Những tưởng Arsenal sẽ một chiến thắng dễ dàng thì trái lại, sự hời hợt, non kém, thiếu tập trung khiến họ gặp khá nhiều khó khăn. Không phải Arsenal, chính Fulham mới là đội kiểm soát bóng tốt hơn những phút sau đó.
![]() |
| Niềm vui của Berbatov cùng các đồng đội. Ảnh: Getty. |
Bi kịch với Pháo thủ bắt đầu ở phút 29, từ quả phạt góc của Bryan Ruiz, Berbatov thoải mái đánh đầu tung lưới Mannone, rút ngắn tỷ số xuống còn 1-2 cho Fulham.
Arsenal là vậy, mỗi khi vừa thăng hoa, họ lại khiến người hâm mộ hụt hẫng và như chìm xuống vực sâu sau đó. Phút 40, sau một pha phản công nhanh, Fulham đã có bàn thắng gỡ hòa. Ở sát đường biên dọc, Berbatov có đường chuyền như đặt để Kacaniklic tung ra pha đánh đầu hiểm, hạ gục Mannone.
Diễn biến hiệp 2 cũng không khác 45 phút đầu tiên là bao. Hai đội vẫn miệt mài dâng lên như không biết phòng thủ là gì.
Phút 56, HLV Wenger quyết định tăng cường tấn công bằng cách tung Ramsey vào thay cho Coquelin. Thế nhưng khi tiền vệ xứ Wales chưa kịp làm gì thì Fulham đã có bàn thắng vươn lên. Arteta để mất bóng và buộc phải phạm lỗi với Ruiz trong vòng cấm. Ngay lập tức, trọng tài xác định đó là quả penalty cho đội khách và trên chấm 11m, Berbatov lạnh lùng đánh lừa Mannone nâng tỉ số trận đấu lên 3-2 cho Fulham.
Màn rượt đuổi tỉ số được tiếp diễn chỉ 2 phút sau đó. Chính xác là phút 69, Arsenal đã có bàn gỡ hòa khi Walcott tạt bóng chính xác để Giroud đánh đầu tung lưới Fulham.
Những phút cuối trận, các Pháo thủ thi đấu tưng bừng và kiểm soát tốt thế trận. Dù vậy, cơ hội được tạo ra vẫn chia đều cho cả 2.
Đây là một trận đấu kịch tính, và đỉnh điểm của nó được đẩy lên ở phút 90+4 khi Arsenal nhận được quả phạt 11m khi Riether để bóng chạm tay trong vòng cấm trước quả tạt của Arshavin. Trên chấm 11m, Arteta lại không thể đánh bại Schwarze. Đúng lúc đó, trọng tài thổi hồi còi kết thúc 90 phút đầy hấp dẫn. Tỉ số cuối cùng là 3-3, và có lẽ, chỉ có Fulham cùng NHM trung lập là hài lòng.
Đội hình ra sân:
Arsenal: Mannone; Sagna, Mertesacker, Koscielny, Vermaelen; Arteta, Coquelin; Walcott, Cazorla, Podolski; Giroud
Dự bị: Szczesny, Santos, Oxlade-Chamberlain, Ramsey, Arshavin, Jenkinson, Chamakh
Fulham: Schwarzer; Riether, Hughes, Hangeland, Riise; Dejagah, Baird, Sidwell, Richardson; Ruiz; Berbatov
Dự bị: Stockdale, Senderos, Petric, Karagounis, Duff, Rodallega, Kacaniklic
Lịch thi đấu và kết quả vòng 11 Premier League
Ngày 10/11, 22h
Arsenal 3-3 Fulham
Everton 2-1 Sunderland
Reading 0-0 Norwich City
Southampton 1-1 Swansea
Stoke City 1- 0 QPR
Wigan 1-2 West Brom
Ngày 11/11
0h30
Aston Villa - Man Utd
20h30
Man City - Tottenham
22h00
Newcastle - West Ham
23h00
Chelsea - Liverpool
| Vị trí | Tên đội | Trận | Thắng | Hòa | Thua | G.Bàn | L.Lưới | H.Số | Điểm | |
| 1 | ![]() | Manchester United | 11 | 9 | 0 | 2 | 29 | 16 | 13 | 27 |
| 2 | ![]() | Chelsea | 10 | 7 | 2 | 1 | 22 | 10 | 12 | 23 |
| 3 | ![]() | Manchester City | 10 | 6 | 4 | 0 | 18 | 9 | 9 | 22 |
| 4 | ![]() | Everton | 11 | 5 | 5 | 1 | 21 | 14 | 7 | 20 |
| 5 | ![]() | West Bromwich Albion | 11 | 6 | 2 | 3 | 17 | 12 | 5 | 20 |
| 6 | ![]() | Tottenham Hotspur | 10 | 5 | 2 | 3 | 17 | 14 | 3 | 17 |
| 7 | ![]() | Arsenal | 11 | 4 | 4 | 3 | 18 | 11 | 7 | 16 |
| 8 | ![]() | Fulham | 11 | 4 | 4 | 3 | 24 | 19 | 5 | 16 |
| 9 | ![]() | West Ham United | 10 | 4 | 3 | 3 | 13 | 11 | 2 | 15 |
| 10 | ![]() | Newcastle United | 10 | 3 | 5 | 2 | 12 | 14 | -2 | 14 |
| 11 | ![]() | Swansea City | 11 | 3 | 4 | 4 | 16 | 15 | 1 | 13 |
| 12 | ![]() | Stoke City | 11 | 2 | 6 | 3 | 9 | 10 | -1 | 12 |
| 13 | ![]() | Liverpool | 10 | 2 | 5 | 3 | 13 | 15 | -2 | 11 |
| 14 | ![]() | Wigan Athletic | 11 | 3 | 2 | 6 | 12 | 18 | -6 | 11 |
| 15 | ![]() | Norwich City | 11 | 2 | 5 | 4 | 8 | 18 | -10 | 11 |
| 16 | ![]() | Sunderland | 10 | 1 | 6 | 3 | 7 | 11 | -4 | 9 |
| 17 | ![]() | Aston Villa | 11 | 2 | 3 | 6 | 10 | 17 | -7 | 9 |
| 18 | ![]() | Reading | 10 | 0 | 6 | 4 | 12 | 18 | -6 | 6 |
| 19 | ![]() | Southampton | 11 | 1 | 2 | 8 | 15 | 29 | -14 | 5 |
| 20 | ![]() | Queens Park Rangers | 11 | 0 | 4 | 7 | 8 | 20 | -12 | 4 |
















