Trong năm 2012, có tất cả 48 trong 92 CLB thuộc Premier League và hệ thống Football League. Tổng cộng có 109 HLV đã tráo đổi vị trí cho nhau, trong đó có 54 HLV mới được bổ nhiệm, trong khi 55 người còn lại phải rời bỏ chiếc ghế của mình theo các cách khác nhau. Trung bình có hơn 4 cuộc chuyển giao quyền lực mỗi tháng ở các CLB Anh.
![]() |
| Cả Villas-Boas và Di Matteo đều bị Chelsea sa thải trong năm 2012. |
Ở Premier League, “chỉ” có 9 đội thay đổi HLV trong năm 2012, hầu hết đều là quyết định sa thải đến từ các ông chủ của CLB. Trong đó cá biệt nhất là Chelsea và QPR, cả hai đều đang sử dụng vị HLV thứ 3 trong năm nay.
Thực tế, trong 4 hạng đấu cao nhất nước Anh, có đến 8 CLB phải trải qua đời HLV thứ 3 chỉ riêng trong năm 2012 này.
Thời gian tại vị (nhiệm kì) trung bình của các HLV mất việc trong năm nay là 23 tháng, với khoảng 102 trận đấu.
League Two (giải hạng 4) là giải đấu bận rộn nhất trong việc tìm kiếm và thay thế các thuyền trưởng, với 13 đội đã thay tướng. Tuy nhiên, kể từ khi mùa giải mới bắt đầu trở lại vào tháng 8, League One mới là “lò xay” ghê gớm nhất khi có 6 đội sa thải HLV, tương đương 25% số đội tham gia giải đấu.
Các HLV ở Premier League mất (đổi) việc trong năm 2012 :
| CLB | HLV mất (đổi) việc | Thời gian tại vị (tháng) | Số trận đấu | Người thay thế |
| Chelsea | Villas-Boas | 8 | 40 | Di Matteo |
|
| Di Matteo | 8 | 42 | Benitez |
| Tottenham | Redknapp | 44 | 198 | Villas-Boas |
| West Brom | Hodgson | 15 | 54 | Clarke |
| Swansea | Rodgers | 23 | 96 | Laudrup |
| Liverpool | Dalglish | 16 | 74 | Rodgers |
| Norwich | Lambert | 34 | 142 | Hughton |
| Aston Villa | McLeish | 11 | 42 | Lambert |
| QPR | Warnock | 22 | 84 | Hughes |
|
| Hughes | 10 | 34 | Redknapp |














