![]() |
| 9 tháng: Eric Cantona của Man Utd, tung cú "'kung-fu" vào một CĐV năm 1995. |
![]() |
| 9 tháng: Thủ thành Mark Bosnich của Chelsea, dương tính với cocaine trong một cuộc kiểm tra năm 2003. |
![]() |
| 8 tháng: Rio Ferdinand của Man Utd, trốn kiểm tra nước tiểu năm 2003. |
![]() |
| 8 tháng: tiền đạo Adrian Mutu của Chelsea, sử dụng ma túy năm 2004. |
![]() |
| 12 trận: Joey Barton của QPR, có hành vi bạo lực với các cầu thủ Man City năm 2012. |
![]() |
| 11 trận: Paolo Di Canio của Sheffield Wednesday, đẩy ngã trọng tài Paul Alcock năm 1998. |
![]() |
| 11 trận: David Prutton của Southampton, xô xát với trọng tài Alan Wiley năm 2005. |
![]() |
| 10 trận: Luis Suarez của Liverpool, cắn Branislav Ivanovic của Chelsea năm 2013. |
![]() |
| 9 trận: Paul Davis của Arsenal, đấm vào quai hàm của Glenn Cockerill của Southampton năm 1988. Cầu thủ này còn bị phạt 3.000 bảng, mức kỷ lục lúc đó. |
![]() |
| 9 trận: Frank Sinclair của Chelsea (xanh), hành hung trọng tài Paul Alcock trong thời gian thi đấu dưới dạng cho mượn ở West Brom năm 1992. |
![]() |
| 8 trận: Luis Suarez, phân biệt chủng tộc với Patrice Evra của Man Utd năm 2011. |
![]() |
| 8 trận: Ben Thatcher của Man City, thúc cùi chỏ vào Pedro Mendes của Portsmouth năm 2006. |
Doãn Mạnh |
00:00 30/11/-0001


























