Trong 4 lần gần đây nhất gặp Fulham (tất cả đều ở Premier League), Arsenal đều không thể giành chiến thắng trước đối thủ cùng thành phố khó chịu này (3 hòa và 1 thua). Nhưng cuối cùng thì Arsenal cũng đã đánh bại được The Cottagers ngay tại sân khách, với bước ngoặt quan trọng của trận đấu là chiếc thẻ đỏ ở phút 12 của Steve Sidwell.
Tuy nhiên, đội bóng áo trắng cho Arsenal thấy rằng mình không dễ đầu hàng. Chỉ ít phút sau khi Sidwell dính thẻ đỏ, Berbatov đã thử thách thủ thành Wojciech Szczesny của Arsenal bằng một pha dứt điểm khá căng trong vòng cấm sau đường chọc khe của Emmanuelson. Tiếp đó là một pha phạt góc nữa tạo ra cơ hội sút bóng cho các cầu thủ Fulham, nhưng cú dứt điểm của Kieran Richardson đi quá thiếu chính xác.
![]() |
| Chiến thắng vất vả của Arsenal. Ảnh: Getty Images. |
Nhưng rồi điều gì phải đến cũng đã đến. Đến cuối hiệp 1, Arsenal đã cụ thể hóa lợi thế về mặt nhân sự thành bàn thắng mở tỉ số. Từ quả đá phạt của Theo Walcott, Koscielny đánh đầu chuyền vào giữa và Mertesacker đã xuất hiện đúng lúc để đánh đầu vào lưới trống khi thủ môn Mark Schwarzer đã bị hút theo pha xử lý của Koscielny. Tỉ số là 1-0 cho Arsenal ở phút 43.
Có được bàn thắng, tưởng chừng Arsenal sẽ dễ đá hơn nhưng diễn biến của hiệp 2 không hoàn toàn như vậy. Với tinh thần thi đấu quyết tâm và cũng không còn gì để mất (Fulham gần như đã trụ hạng thành công nhưng cũng không còn mục tiêu gì lớn), đội chủ nhà đã gây ra khá nhiều khó khăn cho Pháo Thủ. Arsenal không thể áp đặt thế trận và không có nhiều cơ hội để dứt điểm. Trái lại, Fulham tỏ ra sắc bén với những pha phản công của mình.
Đến phút 90, Giroud phạm lỗi nguy hiểm với Manolev và trọng tài Marriner tiếp tục chứng tỏ sự nghiêm khắc của mình khi dành cho cầu thủ Arsenal 1 chiếc thẻ đỏ khác. Hai đội trở nên cân bằng về lực lượng và Fulham bắt đầu khiến các fan Arsenal thót tim với những pha hãm thành liên tiếp. Chỉ cần một chút sơ suất, đội bóng của Wenger có thể đã đánh mất 2 điểm quý giá. Nhưng rất may điều đó đã không xảy ra và Arsenal bảo toàn tỉ số 1-0 cho đến phút cuối trận. Thậm chí họ còn có thể nhân đôi cách biệt nếu như Aaron Ramsey tận dụng tốt pha phản công cuối trận. Nhưng 1-0 là đủ để Arsenal có 3 điểm và giành lại lợi thế của mình trong cuộc đua top 4. Chỉ hơi buồn rằng, họ sẽ mất Giroud trong trận đấu sắp tới vì thẻ phạt...
Đội hình thi đấu:
Fulham: Schwarzer; Manolev, Senderos, Hangeland, Richardson; Enoh, Sidwell; Ruiz, Emanuelson, Kacaniklic; Berbatov.
Dự bị: Etheridge, Riise, Hughes, Karagounis, Frei, Rodallega, Petric.
Arsenal: Szczesny; Sagna, Mertesacker, Koscielny, Monreal; Arteta, Ramsey, Rosicky; Cazorla, Walcott, Giroud.
Dự bị: Mannone, Vermaelen, Gibbs, Wilshere, Oxlade-Chamberlain, Gervinho, Podolski.
Lịch thi đấu và kết quả Ngoại hạng Anh vòng 34
Ngày 20/04
Norwich 2-1 Reading
QPR 0-2 Stoke
Sunderland 1-0 Everton
Swansea 0-0 Southampton
Fulham 0-1 Arsenal
West Brom 1-1 Newcastle
West Ham 2-0 Wigan
Ngày 21/04
19h30
Tottenham vs Man City
22h00
Liverpool - Chelsea
Ngày 23/04
02h00
Man United - Aston Villa
| Vị trí | Tên đội | Trận | Thắng | Hòa | Thua | G.Bàn | L.Lưới | H.Số | Điểm | |
| 1 | ![]() | Manchester United | 33 | 26 | 3 | 4 | 75 | 35 | 40 | 81 |
| 2 | ![]() | Manchester City | 32 | 20 | 8 | 4 | 58 | 27 | 31 | 68 |
| 3 | ![]() | Arsenal | 34 | 18 | 9 | 7 | 65 | 35 | 30 | 63 |
| 4 | ![]() | Chelsea | 32 | 18 | 7 | 7 | 64 | 33 | 31 | 61 |
| 5 | ![]() | Tottenham Hotspur | 32 | 17 | 7 | 8 | 55 | 40 | 15 | 58 |
| 6 | ![]() | Everton | 34 | 14 | 14 | 6 | 51 | 38 | 13 | 56 |
| 7 | ![]() | Liverpool | 33 | 13 | 11 | 9 | 59 | 40 | 19 | 50 |
| 8 | ![]() | West Bromwich Albion | 33 | 13 | 6 | 14 | 43 | 44 | -1 | 45 |
| 9 | ![]() | Swansea City | 33 | 10 | 12 | 11 | 43 | 42 | 1 | 42 |
| 10 | ![]() | West Ham United | 34 | 11 | 9 | 14 | 40 | 47 | -7 | 42 |
| 11 | ![]() | Fulham | 34 | 10 | 10 | 14 | 44 | 52 | -8 | 40 |
| 12 | ![]() | Southampton | 34 | 9 | 12 | 13 | 47 | 54 | -7 | 39 |
| 13 | ![]() | Norwich City | 34 | 8 | 14 | 12 | 33 | 53 | -20 | 38 |
| 14 | ![]() | Sunderland | 34 | 9 | 10 | 15 | 38 | 45 | -7 | 37 |
| 15 | ![]() | Stoke City | 34 | 8 | 13 | 13 | 30 | 41 | -11 | 37 |
| 16 | ![]() | Newcastle United | 34 | 10 | 7 | 17 | 43 | 60 | -17 | 37 |
| 17 | ![]() | Aston Villa | 33 | 8 | 10 | 15 | 36 | 60 | -24 | 34 |
| 18 | ![]() | Wigan Athletic | 33 | 8 | 7 | 18 | 37 | 60 | -23 | 31 |
| 19 | ![]() | Queens Park Rangers | 34 | 4 | 12 | 18 | 29 | 56 | -27 | 24 |
| 20 | ![]() | Reading | 34 | 5 | 9 | 20 | 37 | 65 | -28 | 24 |














