'Kẹo cứng' (The Toffees) là một biệt danh hoàn toàn xứng đáng với Everton. Đội bóng này không sở hữu những ngôi sao lớn, nhưng họ luôn biết cách làm khó những đại gia ở giải Ngoại hạng bằng lối chơi kỷ luật và nhuần nhuyễn. Nếu không có bàn thắng của Sigurdsson vào những phút cuối trận, rất có thể Tottenham đã phải ôm hận với một trận thua ngay trên sân nhà.
Trên thực tế, đội chủ sân White Hart Lane đã có một khởi đầu rất thuận lợi. Ngay phút thứ nhất, tiền đạo người Togo Emmanuel Adebayor đã mở tỉ số cho đội bóng thành Luân Đôn. Từ quả tạt của Jan Vertonghen bên cánh trái, cựu cầu thủ Arsenal đã băng vào đệm bóng chuẩn xác để đem lại lợi thế cho đội nhà.
Thế nhưng, chỉ hơn 10 phút sau, trận đấu đã quay lại vạch xuất phát. Trung vệ Phil Jagielka của Everton trong một pha lên tham gia tấn công đã bật cao đánh đầu làm tung lưới thủ thành Brad Friedl. Bàn thắng được ghi ở phút thứ 15 và khiến áp lực càng đè nặng lên Tottenham, đội bóng rất cần chiến thắng để duy trì vị trí thứ 3 của mình.
Tuy nhiên đó chưa phải là điều tệ nhất diễn ra với Tottenham trong trận đấu này. Ngay đầu hiệp 2, phút 53, tiền đạo người Bỉ Kevin Mirallas đã có pha đi bóng và dứt điểm quyết đoán làm bó tay thủ môn người Mỹ của Tottenham, nâng tỉ số lên 2-1.
Không thể để thua, Tottenham dồn sang phần sân của Everton để tìm kiếm bàn thắng. Liên tiếp trong những phút tiếp theo, các chân sút của Tottenham thực hiện những pha dứt điểm về phía khung thành của Everton nhưng không thành công. Phải đến phút 87, Sigurdsson mới giúp cho Tottenham thở phào nhẹ nhõm. Sau pha dứt điểm đập cột của Adebayor, cầu thủ người Iceland xuất hiện đúng chỗ để sút tung lưới Everton, lấy lại thế cân bằng 2-2.
Tuy nhiên, thời gian còn lại là quá ít ỏi để Tottenham có thể ghi thêm bàn thắng. 2-2 là tỉ số cuối cùng của trận đấu và ngay sau đó, Tottenham đã đánh mất vị trí thứ 3 khi Chelsea giành chiến thắng trong trận đấu diễn ra muộn hơn với Sunderland. Họ cũng đang bị Arsenal thu dần cách biệt khi chỉ còn hơn Pháo Thủ 2 điểm.
Đội hình thi đấu:
Tottenham: Lloris, Walker, Caulker, Dawson, Vertonghen, Parker, Dembele, Sigurdsson, Holtby, Dempsey, Adebayor...
Dự bị: Friedel, Naughton, Assou-Ekotto, Livermore, Huddlestone, Carroll, Ceballos.
Everton: Howard, Coleman, Baines, Heitinga, Distin, Jagielka, Gibson, Mirallas, Osman, Barkley, Anichebe.
Dự bị: Mucha, Jelavic, Oviedo, Naismith, Hitzlsperger, Stones, Duffy.
Lịch thi đấu và kết quả vòng 32 Premier League:
Ngày 6/4
Reading 0-2 Southampton
Norwich City 2-2 Swansea
Stoke City 1-3 Aston Villa
West Brom 1-2 Arsenal
Ngày 7/4
Liverpool 0-0 West Ham
Tottenham 2-2 Everton
Chelsea 2-1 Sunderland
Newcastle 1-0 Fulham
QPR 1-1 Wigan
Ngày 9/4
02h00
Man Utd - Man City
Trên thực tế, đội chủ sân White Hart Lane đã có một khởi đầu rất thuận lợi. Ngay phút thứ nhất, tiền đạo người Togo Emmanuel Adebayor đã mở tỉ số cho đội bóng thành Luân Đôn. Từ quả tạt của Jan Vertonghen bên cánh trái, cựu cầu thủ Arsenal đã băng vào đệm bóng chuẩn xác để đem lại lợi thế cho đội nhà.
![]() |
| Trận hòa quá nhọc nhằn của Tottenham. Ảnh: Getty Images. |
Thế nhưng, chỉ hơn 10 phút sau, trận đấu đã quay lại vạch xuất phát. Trung vệ Phil Jagielka của Everton trong một pha lên tham gia tấn công đã bật cao đánh đầu làm tung lưới thủ thành Brad Friedl. Bàn thắng được ghi ở phút thứ 15 và khiến áp lực càng đè nặng lên Tottenham, đội bóng rất cần chiến thắng để duy trì vị trí thứ 3 của mình.
Tuy nhiên đó chưa phải là điều tệ nhất diễn ra với Tottenham trong trận đấu này. Ngay đầu hiệp 2, phút 53, tiền đạo người Bỉ Kevin Mirallas đã có pha đi bóng và dứt điểm quyết đoán làm bó tay thủ môn người Mỹ của Tottenham, nâng tỉ số lên 2-1.
Không thể để thua, Tottenham dồn sang phần sân của Everton để tìm kiếm bàn thắng. Liên tiếp trong những phút tiếp theo, các chân sút của Tottenham thực hiện những pha dứt điểm về phía khung thành của Everton nhưng không thành công. Phải đến phút 87, Sigurdsson mới giúp cho Tottenham thở phào nhẹ nhõm. Sau pha dứt điểm đập cột của Adebayor, cầu thủ người Iceland xuất hiện đúng chỗ để sút tung lưới Everton, lấy lại thế cân bằng 2-2.
Tuy nhiên, thời gian còn lại là quá ít ỏi để Tottenham có thể ghi thêm bàn thắng. 2-2 là tỉ số cuối cùng của trận đấu và ngay sau đó, Tottenham đã đánh mất vị trí thứ 3 khi Chelsea giành chiến thắng trong trận đấu diễn ra muộn hơn với Sunderland. Họ cũng đang bị Arsenal thu dần cách biệt khi chỉ còn hơn Pháo Thủ 2 điểm.
Đội hình thi đấu:
Tottenham: Lloris, Walker, Caulker, Dawson, Vertonghen, Parker, Dembele, Sigurdsson, Holtby, Dempsey, Adebayor...
Dự bị: Friedel, Naughton, Assou-Ekotto, Livermore, Huddlestone, Carroll, Ceballos.
Everton: Howard, Coleman, Baines, Heitinga, Distin, Jagielka, Gibson, Mirallas, Osman, Barkley, Anichebe.
Dự bị: Mucha, Jelavic, Oviedo, Naismith, Hitzlsperger, Stones, Duffy.
Lịch thi đấu và kết quả vòng 32 Premier League:
Ngày 6/4
Reading 0-2 Southampton
Norwich City 2-2 Swansea
Stoke City 1-3 Aston Villa
West Brom 1-2 Arsenal
Ngày 7/4
Liverpool 0-0 West Ham
Tottenham 2-2 Everton
Chelsea 2-1 Sunderland
Newcastle 1-0 Fulham
QPR 1-1 Wigan
Ngày 9/4
02h00
Man Utd - Man City
| Vị trí | Tên đội | Trận | Thắng | Hòa | Thua | G.Bàn | L.Lưới | H.Số | Điểm | |
| 1 | ![]() | Manchester United | 30 | 25 | 2 | 3 | 70 | 31 | 39 | 77 |
| 2 | ![]() | Manchester City | 30 | 18 | 8 | 4 | 55 | 26 | 29 | 62 |
| 3 | ![]() | Chelsea | 31 | 17 | 7 | 7 | 61 | 33 | 28 | 58 |
| 4 | ![]() | Tottenham Hotspur | 32 | 17 | 7 | 8 | 55 | 40 | 15 | 58 |
| 5 | ![]() | Arsenal | 31 | 16 | 8 | 7 | 61 | 34 | 27 | 56 |
| 6 | ![]() | Everton | 31 | 13 | 13 | 5 | 49 | 37 | 12 | 52 |
| 7 | ![]() | Liverpool | 32 | 13 | 10 | 9 | 59 | 40 | 19 | 49 |
| 8 | ![]() | West Bromwich Albion | 32 | 13 | 5 | 14 | 42 | 43 | -1 | 44 |
| 9 | ![]() | Swansea City | 32 | 10 | 11 | 11 | 43 | 42 | 1 | 41 |
| 10 | ![]() | Fulham | 31 | 10 | 9 | 12 | 43 | 47 | -4 | 39 |
| 11 | ![]() | Southampton | 32 | 9 | 10 | 13 | 46 | 53 | -7 | 37 |
| 12 | ![]() | West Ham United | 31 | 10 | 7 | 14 | 35 | 44 | -9 | 37 |
| 13 | ![]() | Newcastle United | 32 | 10 | 6 | 16 | 42 | 56 | -14 | 36 |
| 14 | ![]() | Norwich City | 32 | 7 | 14 | 11 | 30 | 49 | -19 | 35 |
| 15 | ![]() | Stoke City | 32 | 7 | 13 | 12 | 28 | 39 | -11 | 34 |
| 16 | ![]() | Aston Villa | 32 | 8 | 9 | 15 | 35 | 59 | -24 | 33 |
| 17 | ![]() | Sunderland | 32 | 7 | 10 | 15 | 34 | 45 | -11 | 31 |
| 18 | ![]() | Wigan Athletic | 31 | 8 | 7 | 16 | 37 | 57 | -20 | 31 |
| 19 | ![]() | Queens Park Rangers | 32 | 4 | 12 | 16 | 29 | 52 | -23 | 24 |
| 20 | ![]() | Reading | 32 | 5 | 8 | 19 | 36 | 63 | -27 | 23 |
T.L |
00:00 30/11/-0001
















