Bóng hầu như lăn bên phần sân của Swansea và phải mãi đến phút 40, đội bóng xứ Wales mới có pha dứt điểm đầu tiên và đó cũng là một cú dứt điểm không chính xác của Jonathan De Guzman. Những gì ấn tượng nhất của Swansea vẫn nằm ở một màn trình diễn đầy lăn xả của hàng phòng ngự trong hiệp 1 và chính điều đó đã giúp họ có được kết quả hòa 0-0 khi bước vào giờ nghỉ.
![]() |
| Phải tấn công rất vất vả, Tottenham mới có được chiến thắng trước Swansea. Ảnh: Internet. |
Dù bị cầm hòa sau 45 phút đầu tiên nhưng với quyết tâm chiến thắng, các cầu thủ Tottenham vẫn không ngừng gia tăng sức ép bên phần sân đội khách. Tính sơ sơ cho đến đầu hiệp 2, Gà Trống đã có hơn 20 cú dứt điểm về phía khung thành được trấn giữ bởi thủ môn Tremmel, trong khi con số này bên phía Swansea chỉ là 3.
Phải đến những phút 70 của trận đấu, thì bàn thắng mới đến với đội bóng được dẫn dắt bởi HLV Andre Villas-Boas. Từ một quả đá phạt chếch về bên cánh phải, Kyle Walker tạt bóng vào trong vòng cấm địa của Swansea. Bóng chạm đầu một cầu thủ trước khi tìm đến đúng vị trí của Jan Vertonghen ở một tư thế rất thuận lợi. Trung vệ người Bỉ đã không bỏ lỡ cơ hội sút tung lưới thủ thành Tremmel đem lại lợi thế dẫn bàn cho đội chủ nhà ở phút 75. Tuy nhiên đây là một bàn thắng có phần gây tranh cãi khi pha quay chậm cho thấy trung vệ của Tottenham có thể đã việt vị trước khi ghi bàn.
Sau bàn thắng, Tottenham không còn giữ được nhịp độ tấn công như trước và phải đến lúc này Swansea mới có cơ hội vùng lên. Tuy nhiên hàng tiền vệ và hàng phòng ngự Tottenham đã chơi rất tập trung và ngăn cản rất nhiều pha tấn công của đội khách. Chân sút được xem là hiện tượng của Premier League có rất ít cơ hội để tiếp cận khung thành của thủ môn Hugo Lloris.
Cuối trận, một chút căng thẳng đã xảy ra sau pha va chạm giữa thủ thành Lloris và Michu khiến cầu thủ người Tây Ban Nha phải nằm sân. Trọng tài Mike Dean đã phải rút thẻ vàng cảnh cáo với Jake Livermore của Tottenham để khiến tình hình ổn định trở lại. Nhưng thời gian của trận đấu còn lại quá ít để Swansea có thể làm nên chuyện kỳ diệu tại White Hart Lane. Tottenham giành thắng lợi chung cuộc với tỉ số tối thiểu và chính thức có 1 chỗ trong top 4 sau 17 vòng đấu với 29 điểm, bằng điểm với Chelsea và nhiều hơn Everton 2 điểm.
Đội hình thi đấu:
Tottenham: Lloris; Walker, Gallas, Vertonghen, Naughton; Lennon, Sandro, Dembele, Dempsey; Adebayor Defoe.
Dự bị: Friedel, Caulker, Huddlestone, Sigurdsson, Parker, Livermore, Townsend.
Swansea: Tremmel; Tiendalli, Williams, Chico, Davies; Britton, De Guzman, Ki; Dyer, Routledge, Michu.
Dự bị: Cornell, Monk, Richards, Shechter, Agustien, Moore, Graham.
Lịch thi đấu và kết quả vòng 17 Ngoại hạng Anh 2012/13
Ngày 15/12
Newcastle 1-3 Manchester City
Liverpool 1-3 Aston Villa
Manchester United 3-1 Sunderland
Norwich City 2-1 Wigan Athletic
QPR 2-1 Fulham
Stoke City 1-1 Everton
Ngày 16/12
Tottenham Hotspur 1-0 Swansea
23h00
West Bromwich Albion - West Ham
Ngày 18/12
03h00
Reading - Arsenal
| Vị trí | Tên đội | Trận | Thắng | Hòa | Thua | G.Bàn | L.Lưới | H.Số | Điểm | |
| 1 | ![]() | Manchester United | 17 | 14 | 0 | 3 | 43 | 24 | 19 | 42 |
| 2 | ![]() | Manchester City | 17 | 10 | 6 | 1 | 33 | 15 | 18 | 36 |
| 3 | ![]() | Chelsea | 16 | 8 | 5 | 3 | 28 | 17 | 11 | 29 |
| 4 | ![]() | Tottenham Hotspur | 17 | 9 | 2 | 6 | 30 | 25 | 5 | 29 |
| 5 | ![]() | Everton | 17 | 6 | 9 | 2 | 28 | 21 | 7 | 27 |
| 6 | ![]() | West Bromwich Albion | 16 | 8 | 2 | 6 | 24 | 21 | 3 | 26 |
| 7 | ![]() | Norwich City | 17 | 6 | 7 | 4 | 19 | 25 | -6 | 25 |
| 8 | ![]() | Arsenal | 16 | 6 | 6 | 4 | 26 | 16 | 10 | 24 |
| 9 | ![]() | Stoke City | 17 | 5 | 9 | 3 | 15 | 13 | 2 | 24 |
| 10 | ![]() | Swansea City | 17 | 6 | 5 | 6 | 26 | 22 | 4 | 23 |
| 11 | ![]() | West Ham United | 16 | 6 | 4 | 6 | 21 | 20 | 1 | 22 |
| 12 | ![]() | Liverpool | 17 | 5 | 7 | 5 | 23 | 23 | 0 | 22 |
| 13 | ![]() | Fulham | 17 | 5 | 5 | 7 | 28 | 29 | -1 | 20 |
| 14 | ![]() | Aston Villa | 17 | 4 | 6 | 7 | 15 | 24 | -9 | 18 |
| 15 | ![]() | Newcastle United | 17 | 4 | 5 | 8 | 19 | 26 | -7 | 17 |
| 16 | ![]() | Sunderland | 17 | 3 | 7 | 7 | 18 | 24 | -6 | 16 |
| 17 | ![]() | Southampton | 16 | 4 | 3 | 9 | 22 | 32 | -10 | 15 |
| 18 | ![]() | Wigan Athletic | 17 | 4 | 3 | 10 | 18 | 32 | -14 | 15 |
| 19 | ![]() | Queens Park Rangers | 17 | 1 | 7 | 9 | 15 | 30 | -15 | 10 |
| 20 | ![]() | Reading | 16 | 1 | 6 | 9 | 19 | 31 | -12 | 9 |














