![]() |
| Lễ trao giải diễn ra ở St George's Park dưới sự chủ trì của Sir Bobby Charlton. |
![]() |
| Hơn 180.000 người đã bầu chọn cho Gerrard trên trang web của TheFA.com, con số kỷ lục kể từ khi David Beckham giành giải vào năm 2003. |
![]() |
| Rooney và Ashley Cole trò chuyện cùng HLV Roy Hodgson |
![]() |
| Từ trái sang: Leighton Baines, Leon Osman và Phil Jagielka |
![]() |
![]() |
| Nathaniel Chalobah (Chelsea) nhận giải Nam cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm. |
![]() |
| Hậu vệ trái Stephanie Houghton của đội nữ Liverpool được bầu chọn là Cầu thủ nữ xuất sắc nhất năm 2012. |
![]() |
| Giải thưởng CLB của năm thuộc về ĐT nữ Anh. |
![]() |
| Đây là lần thứ hai Gerrard nhận giải cân bằng thành tích của Frank Lampard và Wayne Rooney. Trước đó vào năm 2007, anh đã được FA vinh danh. |
![]() |
| Lễ trao giải diễn ra ở St George's Park dưới sự chủ trì của Sir Bobby Charlton. |
![]() |
| Hơn 180.000 người đã bầu chọn cho Gerrard trên trang web của TheFA.com, con số kỷ lục kể từ khi David Beckham giành giải vào năm 2003. |
![]() |
| Rooney và Ashley Cole trò chuyện cùng HLV Roy Hodgson |
![]() |
| Từ trái sang: Leighton Baines, Leon Osman và Phil Jagielka |
![]() |
![]() |
| Nathaniel Chalobah (Chelsea) nhận giải Nam cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm. |
![]() |
| Hậu vệ trái Stephanie Houghton của đội nữ Liverpool được bầu chọn là Cầu thủ nữ xuất sắc nhất năm 2012. |
![]() |
| Giải thưởng CLB của năm thuộc về ĐT nữ Anh. |
![]() |
| Lễ trao giải diễn ra ở St George's Park dưới sự chủ trì của Sir Bobby Charlton. |
![]() |
| Hơn 180.000 người đã bầu chọn cho Gerrard trên trang web của TheFA.com, con số kỷ lục kể từ khi David Beckham giành giải vào năm 2003. |
![]() |
| Rooney và Ashley Cole trò chuyện cùng HLV Roy Hodgson |
![]() |
| Từ trái sang: Leighton Baines, Leon Osman và Phil Jagielka |
![]() |
![]() |
| Nathaniel Chalobah (Chelsea) nhận giải Nam cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm. |
![]() |
| Hậu vệ trái Stephanie Houghton của đội nữ Liverpool được bầu chọn là Cầu thủ nữ xuất sắc nhất năm 2012. |
![]() |
| Giải thưởng CLB của năm thuộc về ĐT nữ Anh. |
K.Đ |
00:00 30/11/-0001




























