Người hùng Adrian
Ở vòng 16, Atletico đã để thua tan tác 1-4 trên sân Barcelona trong trận đấu được xem là “chung kết” của mùa giải. Thất bại ấy không chỉ khiến đội bóng áo Đỏ Trắng thành Madrid bị “Gã khổng lồ” xứ Catalan nới rộng khoảng cách lên thành 9 điểm mà còn gây ảnh hưởng không nhỏ tới tinh thần của đoàn quân dưới quyền HLV Diego Simeone trong cuộc đón tiếp tân binh Celta Vigo.
Hệt như ở 3 lần làm khách tại Vicente Calderon trước đó, đội bóng đến từ Galicia đã gây ra rất nhiều khó khăn cho Atletico. Dù được thi đấu tại thánh địa của mình, cùng với một đội hình gần như mạnh nhất, Los Rojiblancos không thể chọc thủng lưới Celta trong hơn 1 giờ đồng hồ. Ngôi sao được kỳ vọng nhất – Radamel Falcao, chân sút vừa ghi 6 bàn ở 2 vòng trước đó đã có một màn trình diễn khá mờ nhạt và đây chính là một nguyên nhân khiến hàng công Atletico chơi bế tắc trong phần lớn thời gian của trận đấu.
![]() |
| Atletico đã nâng chuỗi trận toàn thắng trên sân nhà mùa này lên con số 14 |
Nhưng trong một ngày im tiếng gầm của “Mãnh hổ”, Los Rojiblancos vẫn có một nhân tố tạo nên sự khác biệt: Adrian. Chỉ 5 phút sau khi vào sân thay cho Diego Costa, chân sút được xem là phát hiện lớn nhất của La Liga mùa trước đã ghi bàn quyết định, giúp Atletico khuất phục “kẻ bướng bỉnh” Celta Vigo. Chiến thắng của đội bóng áo Đỏ Trắng thành Madrid không thể trọn vẹn, khi Falcao và Arda Turan nhận thẻ vàng thứ 5 còn Miranda nhận thẻ đỏ trực tiếp, đồng nghĩa bộ ba này sẽ bị treo giò ở trận đầu tiên của năm mới.
Nhưng đó là chuyện của đầu tháng 1 năm sau, còn lúc này, các CĐV Atletico vẫn có quyền ăn mừng, khi đội bóng con cưng khép lại năm 2012 bằng một chiến thắng. Có thể nói, chức VĐ Europa League, Siêu Cúp châu Âu và vị trí thứ 2 hiện tại ở La Liga vẫn được xem là thành công lớn đối với Atletico trong năm đầu tiên dưới sự dẫn dắt của HLV “mát tay” Diego Simeone.
Quà ra mắt của Valverde
Trong khi nhà chiến lược người Argentina giúp Atletico nối dài chuỗi trận toàn thắng tại Vicente Calderon mùa này trên mọi mặt trận lên con số 14, tân HLV Ernesto Valdede của Valencia cũng có món quà ra mắt chính thức tại Mestalla bằng chiến thắng 4-2 trước Getafe. Không phủ nhận, hàng thủ Los Che vẫn tạo ra cảm giác bất an. Nhưng bù lại, Valencia đã thể hiện được sự hiệu quả trong tấn công, khi ghi 3 bàn (Soldado, Jonas, Ricardo Costa) trong 30 phút đầu tiên, trước khi Nelson Valdez ấn định chiến thắng 4-2 cho “Bầy dơi” ở thời gian đã bù giờ.
Chiến thắng thứ 3 ở 4 trận gần đây kể từ khi "kết duyên" với Valverde chưa thể giúp Valencia trở lại Top 6, nhưng là dấu hiệu cho cho thấy, BLĐ Los Che đã đúng khi đặt niềm tin vào tân thuyền trưởng Ernesto Valverde. Trong trường hợp Malaga trắng tay trước Real Madrid đêm nay (điều này hoàn toàn có thể xảy ra), Valencia sẽ chính thức thu hẹp khoảng cách với vị trí thứ tư xuống chỉ còn 4 điểm. Và như vậy, coi như Los Che đã vượt qua cuộc khủng hoảng ở La Liga để dần tìm lại vị thế vốn có của mình tại giải đấu cao nhất xứ sở Bò tót.
Kết quả
Atletico (1-0) Celta
Valencia (4-2) Getafe
Bảng xếp hạng La Liga:
| Vị trí | Tên đội | Trận | Thắng | Hòa | Thua | G.Bàn | L.Lưới | H.Số | Điểm | |
| 1 | ![]() | FC Barcelona | 16 | 15 | 1 | 0 | 54 | 18 | 36 | 46 |
| 2 | ![]() | Atlético Madrid | 17 | 13 | 1 | 3 | 37 | 17 | 20 | 40 |
| 3 | ![]() | Real Madrid | 16 | 10 | 3 | 3 | 39 | 14 | 25 | 33 |
| 4 | ![]() | Málaga CF | 16 | 8 | 4 | 4 | 25 | 10 | 15 | 28 |
| 5 | ![]() | Real Betis | 16 | 9 | 1 | 6 | 25 | 26 | -1 | 28 |
| 6 | ![]() | Levante UD | 17 | 8 | 3 | 6 | 21 | 24 | -3 | 27 |
| 7 | ![]() | Real Sociedad | 17 | 7 | 4 | 6 | 24 | 20 | 4 | 25 |
| 8 | ![]() | Rayo Vallecano | 17 | 8 | 1 | 8 | 22 | 32 | -10 | 25 |
| 9 | ![]() | Valencia CF | 17 | 7 | 3 | 7 | 23 | 26 | -3 | 24 |
| 10 | ![]() | Getafe CF | 17 | 7 | 3 | 7 | 21 | 25 | -4 | 24 |
| 11 | ![]() | Real Valladolid | 16 | 6 | 4 | 6 | 22 | 18 | 4 | 22 |
| 12 | ![]() | Athletic Bilbao | 16 | 6 | 3 | 7 | 21 | 32 | -11 | 21 |
| 13 | ![]() | Sevilla FC | 17 | 5 | 4 | 8 | 22 | 26 | -4 | 19 |
| 14 | ![]() | Real Zaragoza | 16 | 6 | 1 | 9 | 18 | 24 | -6 | 19 |
| 15 | ![]() | Celta de Vigo | 17 | 4 | 3 | 10 | 16 | 22 | -6 | 15 |
| 16 | ![]() | RCD Espanyol | 17 | 3 | 6 | 8 | 19 | 26 | -7 | 15 |
| 17 | ![]() | Osasuna | 16 | 3 | 5 | 8 | 13 | 17 | -4 | 14 |
| 18 | ![]() | Granada CF | 16 | 3 | 4 | 9 | 11 | 24 | -13 | 13 |
| 19 | ![]() | RCD Mallorca | 16 | 3 | 4 | 9 | 14 | 28 | -14 | 13 |
| 20 | ![]() | Deportivo La Coruña | 17 | 2 | 6 | 9 | 21 | 39 | -18 | 12 |
















